Soạn bài làm thơ lục bát lớp 7

382

Bài tập làm văn soạn bài làm thơ lục bát lớp 7t ngắn gọn được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 giúp các em học sinh ôn tập, từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 7 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.
Soạn bài làm thơ lục bát

Soạn bài làm thơ lục bát lớp 7

Soạn bài làm thơ lục bát lớp 7 ngắn gọn

I. Luật thơ lục bát

1. Đọc kĩ câu ca dao:

SGK ngữ văn 7

2. Trả lời câu hỏi

a. Cặp câu thơ lục bát:

– Dòng đầu : 6 tiếng
– Dòng sau : 8 tiếng

b. Cặp lục bát được sắp xếp theo mô hình dưới:

1 2 3 4 5 6 7 8
Anh (B) đi (B) anh (B) nhớ (T) quê (B) nhà (V)
Nhớ (T) canh (B) rau (B) muống (T) nhớ (T) cà (V) dầm (B) tương (B)
Nhớ (T) ai (B) dãi (T) nắng (T) dầm (B) sương (V)
Nhớ (T) ai (B) tát (T) nước (T) bên (B) đường (V) hôm (B) nao (B)

c. Nếu tiếng thứ 6 là thành huyền (trầm) thì tiếng thứ 8 sẽ là thanh ngang (bổng) hoặc ngược lại.
d. Luật thơ lục bát:

– Số câu : tối thiểu là 2, câu lục có 6 tiếng, câu bát có 8 tiếng.
– Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc phải đúng luật :

  • Câu lục : B – T – B
  • Câu bát : B – T – B – B

– Các tiếng lẻ : 1,3,5,7 không bắt buộc phải đúng luật.
– Vần :

  • Tiếng thứ 6 câu lục vần với tiếng thứ 6 câu bát.
  • Tiếng thứ 8 câu bát mở ra một vần mới, vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 câu bát tiếp theo. Các vần này thường là thanh bằng.

– Nhịp :

  • Câu lục : nhịp 2/2/2 ; 2/4 ; 3/3
  • Câu bát : 2/2/2 ; 4/4 ; 3/5 ; 2/6.

II. Luyện tập

Câu 1:

Điền từ:
(1): như là
(2): vững bền mai sau
(3): cây xòe bóng nắng cùng em trốn tìm

Lý do điền từ:

  • Hợp về nghĩa
  • Hợp về vần
Câu 2:

– Hai câu lục bát sai vì không đúng nguyên tắc hiệp vần, và luật bằng trắc.
– Sửa lại là:

  • (1) thay bòng bằng xoài
  • (2) thay tiến lên hàng đầu thành trở thành trò ngoan

Soạn bài làm thơ lục bát đầy đủ

I. Luật thơ lục bát

Câu hỏi:

Đọc kĩ bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

a. Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng? Vì sao gọi là lục bát.
b. b- Kẻ sơ đồ trang 156 SGK vào vở và điền các kí hiệu B, T, V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao vào các ô.
c. Hãy nhận xét tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8.
d. Nêu nhận xét về luật thơ lục bát (về số câu, số tiếng trong mỗi câu, số vần, vị trí vần, sự đổi thay các tiếng băng, trắc, trầm, bổng và cách ngắt nhịp trong câu).

Gợi ý:

a- Quan sát bài ca dao trên, ta nhận thấy: Một cặp thơ lục bát thường có hai dòng. Dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ nên gọi là lục bát.
b- Ta có thể điền như sau:
Soạn bài làm thơ lục bát

c- Qua sơ đồ trên ta thấy: Trong câu 8 tiếng, nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền (trầm) và ngược lại.
d- Như vậy có thể khẳng định lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam. Luật lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng sắp xếp theo mô hình chung (B: bằng; T: trắc; V: vần); chưa tính đến các dạng biến thể:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
6 – B – T – B V
8 – B – T – BV – BV

Với mô hình trên, chúng ta còn dễ dàng nhận thấy các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo luật bằng trắc (đánh dấu -). Tiếng thứ hai thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc. Trong câu 8, tiếng thứ 6 là bổng thì tiếng thứ 8 là trầm và ngược lại.

II. Luyện tập

Bài tập 1:

Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao. Điền nôi tiếp cho thành bài và đúng luật. Cho biết vì sao em điền các từ đó?

Gợi ý:

HS có thể điền các cụm từ: Ở nhà, ghi tên hàng đầu vào chỗ trống hai từ này phù hợp với nội dung của từng câu thơ và đảm bảo về cách gieo vần.

– Em ơi đi học trường xa
Cố học cho giỏi ở nhà mẹ mong

– Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp ghi tên hàng đầu.

Bài tập 2:

Cho biết các câu thơ lục bát sau sai ở đâu và sửa cho đúng luật.

Gợi ý:

Câu lục bát thứ nhất sai ở: Tiếng thứ 6 của câu 8 (bòng) không gieo vần đúng luật đã quy định (tiếng thứ 6 câu 6 vần với tiếng thứ 6 câu 8). Nên sửa lại như sau:

Vườn em cây quý đủ loài
Có cam, có quýt, có xoài, có na.

– Cặp thơ lục bát thứ hai sai ở: Tiếng thứ 6 của câu 8 (lên) không vần với tiếng thứ 6 của câu 6. Nên sửa lại như sau:

Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu để thành trò ngoan.

Trên đây là bài tập làm văn soạn bài làm thơ lục bát lớp 7, chúc các bạn làm tốt bài văn của mình!

Soạn bài làm thơ lục bát lớp 7
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here