Soạn bài Sự phát triển của từ vựng lớp 9

406

Bài tập làm văn soạn bài Sự phát triển của từ vựng lớp 9 ngắn gọn được sưu tầm và chọn lọc giới thiệu tới các bạn học sinh tham khảo giúp học tốt môn Ngữ Văn lớp 9 hiểu rõ hơn về sự phát triển của từ vựng trong văn bản để chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình.

Soạn bài sự phát triển của từ vựng
Soạn bài sự phát triển của từ vựng

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng lớp 9

I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

Câu 1:

Từ “kinh tế” trong câu “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế” là cách nói rút gọn từ kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời.

Nghĩa từ “kinh tế” hiện nay chỉ một lĩnh vực của đời sống xã hội như: hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng sản phẩm, của cải vật chất.

Qua đó ta rút ra nhận xét: nghĩa của từ không phải nhất thành bất biến mà có thể biến đổi và phát triển theo thời gian; có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể được thêm vào những ý nghĩa mới.

Câu 2:

– xuân:

  • Nghĩa gốc: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần, thường được xem là thời điểm mở đầu của một năm mới.
  • Nghĩa chuyển: chỉ tuổi trẻ, thời trẻ.

– Tay

  • Nghĩa gốc: bộ phận gắn với phần trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm
  • Nghĩa chuyển: người chuyên hoạt động giỏi về một lĩnh vực nào đó, một môn thể thao hoặc một nghề.

=> Sự chuyển nghĩa của từ thường diễn ra theo hai kiểu quan hệ: ẩn dụ và hoán dụ. Theo quan hệ ẩn dụ, giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển có liên hệ tương đồng (ví dụ: nghĩa của từ xuân trong các câu thơ trên). Theo quan hệ hoán dụ, giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển có liên hệ gần nhau (ví dụ: nghĩa của từ tay trong các câu thơ trên).

II. Luyện tập

Câu 1: Tìm nghĩa của từ “chân” trong các câu:

– Câu (a): nghĩa gốc, chỉ một bộ phận của cơ thể.

– Câu (b): nghĩa chuyển, theo phương thức hoán dụ.

– Câu (c): nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ.

– Câu (d): nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ.

Câu 2:

Từ trà trong các trường hợp trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng),… được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Câu 3:

Trong các từ đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ: dung cụ đo có hình thức giống đồng hồ.

Câu 4: Tìm thí dụ để chứng minh các từ Hội chứng, Ngân hàng, Sốt, Vua là từ nhiều nghĩa.

a. Hội chứng:

– Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh tật.

VD: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp.

– Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi.

VD: Lạm phát, thất nghiệm là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế

b. Ngân hàng:

– Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

VD: Ngân hàng công thương Vietcombank.

– Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ những thành phần, bô phận cơ thể để sử dụng khi cần thiết, hay tập hợp các dữ liệu liên quan đến tới một lĩnh vực. được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng.

VD: Ngân hàng máu, ngân hàng đề thi, …

c. Sốt:

– Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.

Ví dụ: Nó bị sốt đến 40 oC.

– Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh.

VD: Cơn sốt đất, cơn sốt xe, cơn sốt điện thoại…

d. Vua:

– Nghĩa gốc: Người đứng đầu nhà nước, đứng đầu toàn dân để cai trị trong thời phong kiến.

Ví dụ: Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long.

– Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, nghệ thuật, thể thao.

VD: Vua bóng đá, vua ôtô… Danh hiệu này thường dùng cho phái nam.

Câu 5:

Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ. Nhưng trường hợp này không phải nghĩa gốc phát triển thành nghĩa chuyển, không phải ẩn dụ từ vựng. Đây là hiện tượng chuyển nghĩa tạm thời, chỉ có giá trị trong ngữ cảnh này, nó là ẩn dụ tu từ.

Soạn bài sự phát triển của từ vựng tiếp theo

I. Tạo từ ngữ mới

Câu 1:

– Điện thoại di động: điện thoại nhỏ, không dây, được sử dụng trong khu vực phủ sóng của hãng cho thuê bao.

– Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, giao dịch, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.

– Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm của trí tuệ được pháp luật phân định.

– Đặc khu kinh tế: khu vực kinh tế ưu đãi, dành riêng để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

Câu 2:

Những từ ngữ trong tiếng Việt được cấu tạo theo mô hình X + tặc là: không tặc, hải tặc, lâm tặc, tin tặc,…

II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Câu 1: Những từ Hán việt trong đoạn trích.

a. Thanh minh, tiết, tào mộ, hội, đạp thanh, yên thanh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.

b. Bạc mệnh, duyên phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.

Câu 2:

a. AIDS: Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong.

b. Marketing: nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hoá, chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng,…

Những từ ngữ này có nguồn gốc là từ ngữ của nước ngoài. Đời sống xã hội ngày càng phát triển về mọi mặt, giao lưu quốc tế không ngừng được mở mang. Khi những khái niệm mới xuất hiện mà bản ngữ không có từ ngữ tương đương để biểu thị thì một trong những hình thức tích cực nhất là mượn nguyên bản những từ ngữ của nước ngoài để biểu thị. Cách làm này phù hợp với bối cảnh giao lưu quốc tế hiện nay.

III. Luyện tập

Câu 1:

– X + nghiệp: nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp, thủ công nghiệp,…

– X + viện: thư viện, học viện, bệnh viện, thẩm mĩ viện, ảnh viện,…

– X + hoá: ôxi hoá, lão hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá, hiện đại hoá, thị trường hoá,…

Câu 2:

– Thương hiệu là nhãn hiệu hàng hóa được người tiêu dùng biết biết trên thị trường.

– Hiệp định khung là hiệp định có tính chất nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, được kí kết thường là giữa hai chính phủ, có thể dựa vào đó triển khai và kí kết những vấn đề cụ thể.

– Cầu truyền hình là hình thức xem truyền hình tại chỗ, có thể đối thoại trực tiếp với nhau thông qua Camera tại các khoảng cách xa nhau

– Đa dạng sinh học là phong phú về ren, về giống loài sinh vật trong tự nhiên.

– Đường cao tốc là xe được chạy trên đường với tốc độ cao mà không vị phạt và được thiết kế riêng cho những xe có tốc độ trên 100 km / giờ.

Câu 3:

– Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.

– Từ mượn ngôn ngữ Châu Âu: xà phòng, ô tô, ôxi, rađiô, càphê, canô.

Câu 4: Từ vựng được phát triển bằng những hình thức:

– Phát triển nghĩa của từ.

– Phát triển về số lượng từ ngữ: tạo từ ngữ mới hoặc mượn tiếng nước ngoài.

– Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi. Do tự nhiên, xã hội luôn vận động, phát triển không ngừng. Nhận thức của con người về thế giới cũng phát triển thay đổi theo. Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhận thức của con người bản ngữ.

Trên đây là bài tập làm văn soạn bài Sự phát triển của từ vựng lớp 9, chúc các bạn làm tốt bài văn của mình!

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng lớp 9
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here