Soạn văn bài thêm trạng ngữ cho câu

Bài tập làm văn soạn văn bài thêm trạng ngữ cho câu lớp 7 bao gồm các bài soạn ngắn gọn. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh làm tốt bài văn soạn bài thêm trạng ngữ cho câu.
Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu

Soạn văn bài thêm trạng ngữ cho câu

I. Đặc điểm của trạng ngữ

Câu 1 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu

Xác định trạng ngữ:

– (1) Dưới bóng tre xanh
– (2) Đã từ lâu đời
– (3) Đời đời, kiếp kiếp
– (4) Từ nghìn đời nay

Câu 2 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có tác dụng mở rộng ý nghĩa cho câu.

Theo thứ tự trạng từ đánh dấu ở câu 1 ta thấy các trạng từ bổ sung ý nghĩa cho câu như sau:
(1): làm rõ, xác định về mặt không gian (nơi chốn) cho điều được nói đến trong câu.
(2), (3), (4): bổ sung thêm thành phần ý nghĩa xác định về mặt thời gian cho câu

Câu 3 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu

Có thể chuyển những trạng ngữ trên sang những vị trí khác trong câu như:

– Trạng ngữ có thể nằm ở đầu câu: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
– Trạng ngữ nằm ở cuối câu: Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
– Trạng ngữ có thể nằm ở giữa câu: Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.

II. Luyện tập – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu

Câu 1 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu

Cụm từ “Mùa xuân” đóng vai trò:

a. chủ ngữ (đầu câu), vị ngữ (giữa câu)
b. trạng ngữ chỉ thời gian
c. phụ ngữ của cụm động từ
d. Câu đặc biệt.

Câu 2 + 3 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu

Trạng ngữ trong các câu:

a.
– khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi (Trạng ngữ chỉ thời gian)
– trong cái vỏ xanh kia, dưới ánh nắng (Trạng ngữ chỉ không gian (nơi chốn))
– vì cái chất quý trong sạch của Trời (Trạng ngữ chỉ nguyên nhân)
– như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết (Trạng ngữ chỉ cách thức)

b.
– với khả năng thích hợp với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây (Trạng ngữ chỉ phương tiện)

Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

I. Công dụng của trạng ngữ

Câu 1 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

Có những câu văn không nên hoặc không thể lược bỏ trạng ngữ vì trạng ngữ nhiều khi giữ chức năng quan trọng về nghĩa cho câu :

a.
– Thường thường, vào khoảng đó → là trạng ngữ chỉ thời gian
– Sáng dậy → chỉ thời gian
– Trên giàn hoa lí → chỉ không gian
– Chỉ độ tám chín giờ sáng → chỉ thời gian
– trên nền trời trong trong→ chỉ không gian

b.
– Về mùa đông → trạng ngữ chỉ thời gian
Các trạng ngữ trên xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc trong câu, là cho câu văn được đầy đủ, chính xác. Đồng thời nối kết các câu các đoạn với nhau tạo nên sự chặt chẽ và mạch lạc.

Câu 2 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

Trong việc thể hiện trình tự lập luận của bài văn nghị luận, trạng ngữ là thành phần hình thành hoàn cảnh, điều kiện cho sự việc, cho dẫn chứng, và còn là phương tiện kết nối các câu trong đoạn, các đoạn trong bài.

II. Tách trạng ngữ thành câu riêng

Câu 1 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

Câu in đậm là câu được tách ra từ câu trước và nó là trạng ngữ chỉ mục đích cho thành phần chủ – vị trong câu trước.

Câu 2 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

Việc tách câu như vậy nhằm nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau (“để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó” )

III. Luyện tập – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

Câu 1 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

a.
– Kết hợp các bài này lại : trạng ngữ chỉ cách thức.
– Ở loạt bài thứ nhất ; Ở loạt bài thứ hai : trạng ngữ chỉ trình tự lập luận. Nhấn mạnh vê sự phong phú trong thơ Hồ Chí Minh.

b.
– Lần đầu tiên chập chững bước đi ; Lần đầu tiên tập bơi ; Lần đầu tiên chơi bóng bàn ; Lúc còn học phổ thông : trạng ngữ chỉ thời gian. Nhấn mạnh vào thời điểm.
– Về môn hóa : trạng ngữ chỉ phương diện.

Câu 2 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

a. Năm 72 : nhấn mạnh thời điểm hi sinh.
b. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn : làm nổi bật thông tin nòng cốt câu.

Câu 3 – Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

Đoạn văn tham khảo :

Tiếng Việt giàu, tiếng Việt đẹp nằm ở từ vựng, ở ngữ âm, cú pháp, hơn nữa là những kiệt tác sản sinh từ tiếng Việt. Trong nền văn học nước nhà, “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh), … thật đáng tự hào về một lối sử dụng tiếng Việt. Để tạo nên những kiệt tác, các tác gia không ngừng làm phong phú vốn từ của tiếng Việt, vẽ màu cho ngôn ngữ tuyệt vời này.

Các trạng ngữ gạch chân trên được sử dụng giúp bổ sung nghĩa cho câu và nối kết các câu trong đoạn tạo nên chặt chẽ, mạch lạc cho đoạn văn.

Trên đây là bài tập làm văn soạn văn bài thêm trạng ngữ cho câu, chúc các bạn làm tốt bài văn của mình!

Chia sẻ để mọi người cùng biết nhé! ❤
Viết một bình luận